lăng mộ đá | lăng mộ đá | lăng mộ đá | lăng mộ đá | mẫu mộ đá đẹp | lang mo da |

Home


Thông báo tình hình sâu cuốn lá nhỏ và chuột hại lúa vụ mùa năm 2014

E-mail Print PDF

Đến nay trà lúa mùa sớm đang ở giai đoạn đẻ nhánh rộ đến cuối đẻ, mùa trung bén rễ, hồi xanh đến bắt đầu đẻ nhánh, mùa muộn đang cấy. Tuy nhiên, qua kết quả điều tra tình hình diễn biến dịch hại trên đồng ruộng cho thấy một số đối tượng đang phát sinh và có khả năng gây hại trên các trà lúa ngay từ đầu vụ, cụ thể:

1. Sâu cuốn lá nhỏ: Bướm sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 đang ra rộ, mật độ nơi cao: 2-3 con/m2; cá biệt 10-20 con/m2 (Nho Quan, TX Tam Điệp). Trứng mật độ nơi cao: 15-20 quả/m2; cá biệt 40-50 quả/m2. Sâu non đang nở rộ, mật độ trung bình: 4 con/m2; nơi cao: 15-20 con/m2; cá biệt: 30-50 con/m2 T1 (Yên Mô, TX Tam Điệp, Yên Khánh, Hoa Lư...). Đến nay tổng diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 trên toàn tỉnh là: 415 ha.

Trong thời gian tới bướm sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục ra rộ đến 20/7, sâu non tiếp tục nở rộ đến 26/7, gây hại rộng trên các trà lúa ở các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, đặc biệt trên trà lúa mùa sớm diện xanh tốt. Mật độ sâu trung bình: 10 con/m2; nơi cao: 40-50 con/m2; cá biệt trăm con/m2 (Kim Sơn, Yên Mô, TX Tam Điệp, Yên Khánh…) nếu không phát hiện và phun trừ kịp thời, những diện tích bị hại nặng làm sơ, trắng lá ảnh hư­ởng đến sinh trưởng của lúa.

2. Chuột: Đang gây hại rải rác trên các trà lúa, đặc biệt trên những diện tích ven làng, ven gò, ven thổ, tỷ lệ hại nơi cao: 0,5-2% số dảnh (Nho Quan,Yên Mô...).             Trong thời gian tới chuột tiếp tục gây hại rộng trên các trà lúa, đặc biệt trên trà mùa sớm ở giai đoạn lúa đứng cái, làm đòng. Tỷ lệ hại nơi cao: 7-10%; cá biệt trên 30% số dảnh. Nếu không tổ chức chỉ đạo diệt trừ tốt nhiều diện tích bị hại nặng ảnh hưởng lớn đến năng suất lúa hoặc không cho thu hoạch

Ngoài ra ốc bươu vàng, rêu nhớt tiếp tục hại cục bộ.

Trước tình hình sâu cuốn lá nhỏ có khả năng gây hại rộng trên các trà lúa ngay từ đầu vụ, Chi cục BVTV đề nghị:

1. Đảm bảo đủ nước, bón thúc sớm, bón tập trung và cân đối tạo điều kiện cho cây lúa khoẻ nhằm tăng khả năng chống chịu các đối tượng dịch hại, đặc biệt là bênh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn ngay từ đầu vụ.

2. Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi chặt chẽ diễn biến các đối tượng dịch hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời khi tới ngưỡng. Cụ thể:

+ Đối với sâu cuốn lá nhỏ: Phun trừ trên những ruộng có mật độ sâu ≥ 50 con/m2 khi sâu non rộ tuổi 2. Thời gian phun trừ từ 20-25/7, bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu như: Tango 800WG, Clever 150 SC, Clever 300WG, Dylan 5WP, Emagol 6.5WG, Michigane 800WG, Silsau 4.0EC...

+ Đối với chuột hại: Tiếp tục diệt chuột ở giai đoạn sau cấy bằng các biện pháp. Đặc biệt chú trọng biện pháp thủ công như đào bắt, hun khói, đặt các loại bẫy, đây là biện pháp có hiệu quả cao để hạn chế sự gây hại của chuột trên đồng ruộng.

Ngoài ra tiếp tục phun trừ rầy môi giới trên lúa gieo thẳng; bắt và diệt trừ ốc bươu vàng, rêu nhớt trên lúa.

3. Các trạm BVTV huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào thông báo của Chi cục và tình hình cụ thể của huyện mình tham mư­u, hư­ớng dẫn, chỉ đạo các HTX và bà con nông dân phun trừ kịp thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do các đối tượng dịch hại gây ra./.

 

Chi cục trưởng

Vũ Khắc Hiếu

 

Thông báo tình hình ốc bươu vàng, rêu nhớt hại lúa vụ mùa năm 2014

E-mail Print PDF

Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh đã gieo, cấy được khoảng 8000 ha. Diện tích lúa còn lại tiếp tục gieo, cấy đến trung tuần tháng 7. Tuy nhiên trong thời gian qua thời tiết thuận lợi đã tạo điều kiện cho một số đối tượng phát sinh gây hại ngay từ đầu vụ, nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Cụ thể:

1. Ốc bươu vàng: Đang xuất hiện trên ruộng và gây hại các trà lúa ngay sau cấy, mật độ phổ biến: 1-3 con/m2; nơi cao: 5-7 con/m2, cá biệt: 10-30 con/m2; tỷ lệ hại nơi cao: 1-3% số dảnh (Yên Mô, Nho Quan…). Đến nay diện tích nhiễm ốc bươu vàng trên toàn tỉnh là: 601 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 100 ha; diện tích đã phòng trừ là: 523 ha. Toàn tỉnh đã bắt và diệt được 18.500 kg ốc (Yên Mô,, Gia Viễn, Hoa Lư, Nho Quan, TP Ninh Bình…).

Trong thời gian tới ốc bươu vàng sẽ tiếp tục phát triển và gây hại rộng trên các trà lúa ngay sau khi gieo, cấy. Đặc biệt hại nặng trên diện tích lúa gieo thẳng, nếu không bắt và diệt trừ kịp thời nhiều diện tích bị hại nặng sẽ làm khuyết mật độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cuối vụ.

2. Rêu nhớt: Đã xuất hiện và gây hại cục bộ trên các trà lúa, đặc biệt trên lúa cấy sớm, những chân ruộng chua, trũng (Nho Quan, Yên Mô, Hoa Lư). Trong thời gian tới thời tiết tiếp tục nắng nóng là điều kiện thuận lợi cho rêu nhớt phát triển và gây hại trên diện rộng. Nếu không phòng trừ kịp thời sẽ ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh và sinh trưởng, phát triển của lúa.

Ngoài ra bệnh nghẹt rễ hại cục bộ, chuột hại rải rác.

Trước tình hình ốc bươu vàng và rêu có khả năng gây hại rộng trên các trà lúa ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Chi cục Bảo vệ thực vật đề nghị:

- Khẩn trương làm đất, gieo cấy đúng thời vụ, đảm bảo đủ nước, bón phân cân đối, đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho lúa sinh trưởng, phát triển thuận lợi;

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện và phòng chống kịp thời các đối tượng dịch hại. Cụ thể:

1. Đối với ốc bươu vàng: Áp dụng các biện pháp sau.

* Biện pháp thủ công:

- Cắm cọc, trà ở những chỗ nước chảy, vùng nước sâu để ốc đẻ trứng sau đó thu lượm và diệt trứng ốc;

- Dùng lá sắn, sơ mít... làm bẫy dẫn dụ cho ốc bám vào sau đó tiến hành thu lượm ốc;

- Trên những ruộng đã cấy: Thường xuyên tiến hành bắt ốc và cấy dặm lại những dảnh bị ốc hại nhằm đảm bảo mật độ trên đơn vị diện tích.

* Biện pháp hoá học:

Tiến hành phun trừ hoặc rắc thuốc trên những ruộng đã cấy, gieo thẳng bằng một trong các loại thuốc: Oxdie 700WG, Tomahowk 4G... Thời gian phun trừ ngay sau khi cấy, gieo thẳng đến giai đoạn lúa đẻ nhánh.

Chú ý: Nên phun thuốc vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát; giữ mực nước trong ruộng từ 2-3 cm sau khi rắc hoặc phun thuốc.

2. Đối với rêu nhớt: Sử dụng một trong các biện pháp sau:

- Dùng vôi toả rắc đều trên mặt ruộng: Lượng dùng từ: 10-15 kg/sào, rắc xong cào cỏ, sục bùn (tuyệt đối không được dùng vôi nghiền hoặc vôi cục).

- Dùng thuốc: Physan 20L hoặc Sunphát đồng phun trừ trên những ruộng  xuất hiện rêu. Nếu ruộng rêu đã già kết thành từng mảng dầy, trước khi phun thuốc phải vớt rêu rồi mới tiến hành phun thuốc; (chú ý: Nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên nhãn mác).

3. Đối với chuột hại: Tiếp tục triển khai, thực hiện tốt Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 26/11/2013 của UBND tỉnh về việc tổ chức cộng động diệt trừ chuột bảo vệ mùa màng năm 2014;

Ngoài ra theo dõi xử lý bệnh nghẹt rễ trên lúa cấy, bọ trĩ trên lúa gieo thẳng

 

Trạm Bảo vệ thực vật các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào thông báo của Chi cục và tình hình cụ thể ở địa phương mình tham mưu với UBND huyện, thông báo, hướng dẫn chỉ đạo các HTX và bà con nông dân phun trừ kịp thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do các đối tượng dịch hại gây ra, thường xuyên báo cáo về Chi cục./.

Chi cục trưởng

Vũ Khắc Hiếu

 

Thông báo tình hình dịch hại đến ngày 2/7, Dự báo tình hình dịch hại trong tháng 7 năm 2014

E-mail Print PDF

 

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH DỊCH HẠI ĐẾN NGÀY 02 THÁNG 7

DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THÁNG 7 NĂM 2014

 

I. THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết:

Đầu tháng nhiều ngày trời nắng nóng, từ trung tuần trở đi do ảnh hưởng của rãnh áp thấp nên xảy ra nhiều đợt mưa rào và giông. Nhiệt độ trung bình: 29,30C, ẩm độ không khí: 80-85%.

2. Cây trồng:

- Lúa mùa sớm: Cấy - Hồi xanh, đẻ nhánh;

- Mạ mùa sớm, mùa muộn: 4-6 lá;

- Mạ mùa trung: 2-3 lá.

* Cây trồng khác:

- Cây dứa: Quả bánh tẻ - thu hoạch;

- Nhãn: Quả non - quả bánh tẻ.

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI ĐẾN NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2014:

1. Trên mạ và lúa cấy:

1.1. Trên mạ:

1.1.1. Sâu đục thân lúa hai chấm: Sâu non sâu đục thân lúa 2 chấm lứa 3 gây hại rải rác trên các trà mạ, đặc biệt trên trà mạ mùa sớm. Tổng diện tích nhiễm sâu đục thân lúa 2 chấm lứa 3 trên mạ là: 308,4 ha (bằng 45% diện tích nhiễm cùng kỳ năm 2013), trong đó diện tích nhiễm nặng là 92 ha (bằng 57%) và diện tích đã phòng trừ là: 298,4 ha. Do phòng trừ tốt nên tỷ lệ hại trung bình hiện nay trên đồng ruộng là: 0,1%; nơi cao: 1-2%; cá biệt: 5-7% số dảnh (Nho Quan, Yên Khánh, Yên Mô, Gia Viễn...). Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với vụ mùa 2013.

1.1.2. Rầy nâu, rầy các loại: Gây hại rải rác trên các trà mạ, hiện tại mật độ rầy nơi cao: 10-30 con/m2 TT, T1-3 (Kim Sơn, Yên Mô, Nho Quan…), mật độ thấp hơn so với cùng kỳ năm 2013. Đến nay, diện tích đã phun trừ rầy môi giới trên toàn tỉnh là: 884,8 ha.

1.2.3. Sâu cuốn lá nhỏ: Gây hại cục bộ trên các trà mạ, hiện tại trên đồng ruộng mật độ sâu trung bình: 0,7 con/m2; nơi cao: 3-5 con/m2 T2-4 (Nho Quan, Yên Khánh; Yên Mô...). Tổng diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ trên mạ là: 22 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 3 ha. Quy mô, mức độ hại cao hơn cùng kỳ vụ mùa năm 2013.

Ngoài ra chuột hại cục bộ; châu chấu hại rải rác.

1.2. Trên lúa mùa sớm:

1.2.1. Sâu đục thân lúa 2 chấm: Sâu non lứa 3 gây hại cục bộ trên trà lúa mùa sớm, chủ yếu ở huyện Nho Quan. Mật độ sâu trung bình: 0,1 con/m2; nơi cao: 1-3 con/m2; cá biệt: 5-10 con/m2 T1-3. Đến nay, tổng diện tích nhiễm sâu đục thân lúa hai chấm trên lúa cấy là 35 ha, diện tích đã phòng trừ là: 20 ha. Quy mô, mức độ gây hại thấp hơn so với cùng lứa vụ mùa năm 2013.

1.2.2. Ốc b­ươu vàng: Hại rải rác trên lúa sau cấy, mật độ phổ biến: 0,3 con/m2, nơi cao: 3-5 con/m2, cá biệt: 10-30 con/m2 (Yên Mô). Đến nay diện tích nhiễm ốc bươu vàng là: 543 ha (bằng 63,7 % diện tích nhiễm cùng kỳ năm trước), trong đó diện tích nhiễm nặng là: 100 ha; diện tích đã phòng trừ là: 523 ha; tổng lượng ốc đã bắt và diệt được 11.500 kg (Yên Mô, Nho Quan).

1.2.3.  Sâu cuốn lá nhỏ: Gây hại cục bộ trên trà lúa mùa sớm tập trung chủ yếu ở huyện Nho Quan, mật độ trung bình: 1,5 con/m2; nơi cao: 5-10 con/m2; cá biệt: 30-50 con/m2 T2-4 (Nho Quan). Tổng diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ là: 55 ha. Quy mô, mức độ hai cao hơn cùng kỳ vụ mùa năm 2013

1.2.4.  Rầy nâu, rầy các loại: Gây hại rải rác, mật độ nơi cao: 5-10 con/m2; cá biệt: 15-30 con/m2 TT (Nho Quan). Đến nay tổng diện tích đã phun trừ rầy môi giới trên lúa gieo sạ là: 100 ha.

Ngoài ra chuột hại rải rác trên các trà lúa, đặc biệt trên những diện tích lúa gieo sạ, rêu nhớt hại cục bộ. Châu chấu hại rải rác.

2. Trên cây trồng khác:

2.1. Cây nhãn, vải:

- Bọ xít: Mật độ trung bình: 0,5 con/cành; nơi cao: 1-3 con/cành;

- Bệnh thán thư: Hại trên cây nhãn đang ở giai đoạn quả bánh tẻ, tỷ lệ hại trung bình: 2,5%; nơi cao: 10-15% số quả.

Ngoài ra nhện lông nhung hại cục bộ.

2.2. Cây dứa:

- Bệnh thối nõn: Hại cục bộ, tỷ lệ hại trung bình: 3,7%; nơi cao: 7-15% số cây .

- Rệp sáp: Hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao: 15-20% số cây. Quy mô, mức độ hại tương đương so với cùng kỳ năm 2013.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI ĐẾN HẾT THÁNG 7 NĂM 2014:

1. Trên lúa:

1.1. Sâu đục thân lúa 2 chấm: B­ướm sâu đục thân 2 chấm lứa 4 sẽ ra rộ từ 25/7-13/8, sâu non nở rộ từ 02/8-20/8, gây hại cục bộ trên các trà lúa, đặc biệt trên trà lúa mùa sớm đang ở giai đoạn đứng cái - làm đòng. Tỷ lệ hại trung bình: 0,7%; nơi cao: 3-7%; cá biệt trên 20% dảnh héo, đòng héo (Nho Quan, Gia Viễn­, Hoa Lư, TX Tam Điệp...). Quy mô, mức độ gây hại thấp hơn so với cùng lứa vụ mùa năm 2013.

1.2. Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 5 sẽ nở rộ từ 20/7-30/7 (riêng Nho Quan sớm hơn 3-5 ngày) và gây hại rải rác trên các trà lúa. Mật độ rầy phổ biến 30 con/m2; nơi cao: 50-100 con/m2, ổ trên 500 con/m2 (Nho Quan, Yên Mô, Hoa Lư, TX Tam Điệp...). Quy mô, mức độ hại tương đương so với cùng lứa vụ mùa năm 2013.

1.3. Sâu cuốn lá nhỏ: Bướm sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 sẽ ra rộ từ 20/7-30/7, sâu non nở rộ từ 26/7-6/8, gây hại cục bộ trên trà lúa mùa sớm và mùa trung diện xanh tốt. Mật độ phổ biến: 7,0 con/m2; nơi cao: 15-30 con/m2; cá biệt trên 50 con/m2 (Nho Quan, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn...). Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng lứa vụ mùa năm 2013.

1.4. Ốc bươu vàng: Tiếp tục gây hại trên các trà lúa ngay sau cấy, mật độ phổ biến: 3-5 con/m2; nơi cao: 7-10 con/m2; cá biệt trên 30 con/m2 (Nho Quan, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn...). Quy mô, mức độ hại cao hơn so với vụ mùa năm 2013.

1.5. Bệnh lùn sọc đen: Xuất hiện và gây hại rải rác trên các trà lúa, đặc biệt trên trà lúa mùa sớm. Tỷ lệ hại nơi cao: 1-2% số dảnh. Quy mô, mức độ hại tương đương so với cùng kỳ vụ mùa năm 2013.

1.6. Chuột: Gây hại rải rác trên các trà lúa, đặc biệt trên những  diện tích lúa gieo sạ, tỷ lệ hại nơi cao: 3-5%; cá biệt trên 10% số dảnh (Yên Mô, Nho Quan,    Gia Viễn...).

Ngoài ra rêu nhớt, bọ trĩ, bệnh nghẹt rễ hại cục bộ.

2. Trên cây trồng khác:

2.1. Cây đậu t­ương:

Rầy xanh: Gây hại trên các vùng trồng đậu trong tỉnh. Mật độ phổ biến 15 con/m2; nơi cao: 30-50 con/m2, cá biệt hàng trăm con/m2 (Yên Khánh, TPNB, Yên Mô) làm xoăn lá nếu không phun trừ kịp thời. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn cùng kỳ vụ mùa 2013.

Ngoài ra rệp, sâu khoang hại cục bộ; sâu cuốn lá hại rải rác.

2.2. Cây ăn quả:

2.2.1. Cây nhãn, vải:

Bệnh thán thư: Hại tăng trên cây nhãn ở giai đoạn quả bánh tẻ- chín, tỷ lệ hại trung bình: 3,5%; nơi cao: 10-20% số quả.Quy mô, mức độ hại cao hơn cùng kỳ năm trước.

Ngoài ra nhện lông nhung hại cục bộ, sâu đục gân lá, bọ cánh cứng hại rải rác.

2.2.2. Trên cây dứa:

- Bệnh thối nõn: Hại cục bộ, tỷ lệ hại trung bình: 4,0%; nơi cao: 10-20%; cá biệt trên 30% số cây. Quy mô, mức độ hại tương đương cùng kỳ năm 2013.

- Rệp sáp: Tiếp tục hại, tỷ lệ hại nơi cao: 20-30% số cây. Quy mô, mức độ hại tương đương so với cùng kỳ năm 2013.

IV. ĐỀ NGHỊ:

- Đảm bảo đủ nước, tranh thủ thời gian làm đất, gieo cấy đúng thời vụ, bón phân cân đối, đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây khoẻ, tăng cư­ờng khả năng chống chịu các đối t­ượng dịch hại.

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi chặt chẽ diễn biến các đối tượng dịch hại để phòng trừ kịp thời khi tới ngưỡng (chú ý: Ốc bươu vàng, rêu, sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ trên cây lúa; rầy xanh trên cây đậu tương). Cụ thể:

* Đối với sâu đục thân lúa 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng: Tiếp tục thực hiện theo thông báo số 11/TB-BVTV ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Chi cục Bảo vệ thực vật về sâu đục thân lúa 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng hại mạ vụ mùa năm 2014;

- Triển khai, thực hiện tốt Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 26/11/2013 của UBND tỉnh về việc tổ chức cộng động diệt trừ chuột bảo vệ mùa màng năm 2014; đặc biệt ở giai đoạn sau khi thu hoạch lúa đông xuân, làm đất gieo cấy vụ mùa

- Trạm BVTV các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào thông báo của Chi cục BVTV và tình hình cụ thể của huyện mình tham mưu, hư­ớng dẫn và chỉ đạo các HTX và bà con nông dân phun trừ kịp thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do các đối t­ượng dịch hại gây ra./.

 

Nơi nhận:                                                                                KT. CHI CỤC TRƯ­ỞNG

- Cục BVTV, TTBVTV phía Bắc;                                               P. CHI CỤC TRƯỞNG

- Sở NN&PTNT (Báo cáo);

- Phòng trồng trọt Sở;

- Trung tâm khuyến nông;

- Phòng kinh tế, trạm BVTV các, huyện, thị xã, TP;                                   Đã ký

- Đài PTTH, Báo Ninh Bình;

- Lư­­­u VP.

.                                                                                                     Đỗ Thị Thao

Last Updated ( Tuesday, 15 July 2014 02:30 )
 

THÔNG BÁO: Tình hình dịch hại đến ngày 02/6, dự báo tình hình dịch hại trong tháng 6 năm 2014

E-mail Print PDF

I. THI TIT VÀ CÂY TRNG:

1. Thi tiết: Trong tháng nhiu ngày tri nng nóng, xen k có các đợt mưa rào và giông. Nn nhit độ trung bình: 27,50C; m độ không khí: 80-85%.

2. Cây trng:

- Lúa xuân mun: Chc xanh - chín;

- Nhãn, vi: Qu non - qu bánh t;

- Cây lc: Qu bánh t;

- Da: Qu.

II. TÌNH HÌNH DCH HI ĐẾN NGÀY 02 THÁNG 6 NĂM 2014:

1. Trên cây lúa:

1.1. Bnh đạo c bông: Gây hi cc b trên trà lúa xuân mun, đặc bit trên nhng din tích b đạo ôn lá nng, din xanh tt, gn ngun bnh, ging nhim như: QR1, Nếp, DQ15, Khang dân 18, Q5... T l bnh nơi cao: 3-7%; cá bit: 15-30% (Nho Quan, Yên Mô, Hoa Lư, Gia Vin...). Tng din tích nhim bnh đạo ôn c bông trên toàn tnh đến nay là: 621,4 ha (cao gp 4,7 ln din tích nhim cùng k v đông xuân năm 2013), trong đó din tích nhim nng: 45,8 ha (cao gp 2,3 ln), din tích gim 70% năng sut: 1,7 ha và din tích đã phun phòng là: 4.775 ha. Quy mô, mc độ gây hi cao hơn so vi cùng k v đông xuân năm 2013.

1.2. Ry nâu, ry lưng trng: La 3 gây hi cc b trên trà lúa xuân mun, hin ti mt độ trung bình: 150 con/m2; nơi cao: 1000-2000 con/m2; trên 3000 con/m2 T2-5 (Nho Quan, Gia Vin, Hoa Lư, Kim Sơn...). Trng mt độ nơi cao: 100-300 qu/m2; trên 500 qu/m2 (Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô, Hoa Lư...). Tng din tích nhim ry la 3 trên toàn tnh đến nay là: 1673,5 ha, trong đó din tích nhim nng là: 24 ha và din tích đã phòng tr là: 143 ha. Quy mô, mc độ hi tương đương cùng k v đông xuân năm 2013.

1.3. Sâu đục thân lúa 2 chm: Sâu non la 2 gây hi ri rác trên trà lúa xuân mun, tp trung ch yếu trên trà tr sau 10/5 các huyn phía bc tnh. Mt độ sâu trung bình: 0,1 con/m2; cao: 1-5 con/m2; cá bit: 10-20 con/m2 T2-5 (thp hơn so vi cùng la v đông xuân năm 2013). Tng din tích nhim sâu đục thân lúa 2 chm la 2 là: 50,5 ha (bng 11,6% din tích nhim cùng k v đông xuân năm 2013), trong đó din tích nhim nng là: 9 ha và din tích đã phòng tr là: 25 ha. Quy mô, mc độ hi thp hơn so vi cùng la v đông xuân năm 2013.

1.4. Bnh khô vn: Gây hi rng trên các trà lúa, đặc bit bnh hi nng trên nhng rung cy dy, bón tha đạm, bón phân không cân đối. T l bnh trung bình: 5,7%; nơi cao: 10-30%; cá bit: 40-70% s dnh C3-5 (Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh...). Đến nay tng din tích nhim bnh khô vn trên toàn tnh là: 14.410 ha (cao gp 1,5 ln so vi cùng k v đông xuân năm 2013), trong đó din tích nhim nng là: 2.225 ha và din tích đã phòng tr là: 15.260 ha. Quy mô, mc độ gây hi cao hơn so vi v đông xuân năm 2013.

1.5. Bnh bc lá, đốm sc vi khun: Hi hi cc b trên trà lúa xuân mun, đặc bit trên nhng din tích bón nhiu đạm, bón không cân đối, ging nhim như: Bc thơm s 7; LT2; Tp giao... t l bnh nơi cao: 10-30%, cá bit trên 50% s lá C3-7 (Kim Sơn, Gia Vin, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa Lư...). Tng din tích nhim bnh bc lá, đốm sc vi khun đến nay là: 236 ha, trong đó din tích nhim nng: 33,5 ha, din tích phòng tr 41 ha. Din tích nhim cao hơn cùng k năm trước.

1.6. Bnh lùn sc đen: Gây hi ri rác trên trà lúa xuân mun, t l bnh nơi cao: 0,5-2% s dnh (Kim Sơn). Đến nay tng din tích b bnh lùn sc đen trên toàn tnh là: 73,8 ha. Quy mô, mc độ hi tương đương so vi v đông xuân năm 2013

Ngoài ra sâu cun lá nh la 3 hi cc b trên trà lúa xuân mun các huyn Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô; nhn gié hi ri rác.

2. Trên cây trng khác:

2.1. Cây lc:

Bnh đốm nâu: Hi cc b trên các trà lc, t l bnh trung bình: 4,6%; nơi cao: 15-30%; cá bit: 40-70% s lá (Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan...). Tng din tích nhim bnh đến nay là: 330 ha, trong đó din tích nhim nng: 10 ha, din tích đã phòng tr: 5 ha. Quy mô, mc độ gây hại cao hơn cùng k vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra sâu xanh da láng, sâu cun lá hi ri rác, sâu khoang, chut hi cc b.

2.2. Cây nhãn, vi:

- B xít: Hi rng trên nhãn, vi, mt độ trung bình 0,5 con/cành, cao 3-5 con/cành, cc b 10-20 con/cành (TX Tam Đip). Din tích nhim b xít đến nay là 300 ha, din tích nhim nng: 100 ha; phòng tr 120 ha. Din tích nhim thp hơn cùng k năm trước.

- Bnh thán thư: T l hi ph biến: 5,2 %; nơi cao: 10-20% s qu. (TX Tam Đip). Tng din tích nhim bnh đến nay là 30 ha, din tích đã phòng tr: 10 ha. Quy mô, mc độ hi thp hơn cùng k v đông xuân năm trước.

Ngoài ra rp, nhn lông nhung hi cc b. Sâu đục cung qu hi ri rác.

2.3. Cây da:

- Bnh thi nõn: Hi cc b, t l bnh trung bình: 4,5%; nơi cao: 7-15% s cây.

- Rp sáp: Hi cc b, t l hi nơi cao: 10-15% s cây.

III. D BÁO TÌNH HÌNH DCH HI THÁNG 6 NĂM 2014:

1. Trên lúa:

Ry la 3 tiếp tc gây hi cc b trên trà lúa xuân mun giai đon chc xanh - chín, mt độ ry ph biến: 180 con/m2; nơi cao: 1000-3000 con/m2; trên 4.000 con/m2 (Nho Quan, Gia Vin, Kim Sơn, Hoa Lư...) nếu không tiếp tc phát hin và phòng tr kp thi, có kh năng gây cháy sau 5/6 tr đi.

Ngoài ra bnh đạo ôn c bông, khô vn tiếp tc hi tăng trên nhng din tích lúa gieo s.

2. Trên m và lúa mùa sm:

2.1. Sâu đục thân lúa 2 chm: Bướm sâu đục thân lúa 2 chm la 3 s ra r t: 8/6-25/6; sâu non n r t: 15/6-2/7 gây hi trên các trà m và lúa mùa cy sm, t l hi trung bình: 0,5%; nơi cao: 3-7%; cá bit: 15-30% s dnh (Nho Quan, Gia Vin, Hoa Lư, TX Tam Đip...). Quy mô, mc độ hi thp hơn so vi cùng la năm 2013.

2.2. Ry nâu, ry các loi: Ry la 3 t lúa đông xuân di chuyn sang gây hi trên các trà m và lúa cy sm, mt độ ph biến: 10-15 con/m2; nơi cao: 40-50 con/m2; cá bit hàng trăm con/m2, ry s là môi gii truyn bnh lùn sc đen t v đông xuân sang v mùa.

2.3. Chut: Hi cc b trên các trà m và lúa mùa sm, đặc bit trên nhng din  tích lúa gieo s, rung cn nước, ven làng, ven gò, ven th. T l hi nơi cao: 3-5% s dnh. Quy mô, mc độ hi thp hơn so vi cùng k năm 2013.

Ngoài ra c bươu vàng gây hi rng trên các trà lúa ngay sau cy; rêu nht hi cc b, b trĩ, châu chu hi ri rác.

3.  Trên cây trng khác:

3.1. Cây nhãn vi:

- B xít: Tiếp tc hi tăng trên nhãn, vi, mt độ ph biến: 0,7 con/cành; nơi cao: 3-7 con/cành; cá bit: 15-30 con/cành.

- Bnh thán thư: Hi tăng, t l bnh trung bình: 6%; nơi cao: 15-30%; cá bit trên 40% s qu (Th xã Tam Đip).

Ngoài ra sâu đục cung qu hi ri rác, nhn lông nhung hi cc b.

3.2. Cây da:

-  Bnh thi nõn: Tiếp tc hi tăng, t l hi trung bình: 4,8%; nơi cao: 10-20% s cây.

- Rp sáp: Hi cc b, t l hi nơi cao: 10-20% s cây. Quy mô, mc độ hi cao hơn so vi cùng k năm 2013.

IV. ĐỀ NGH:

1. Thu hoch nhanh, gn nhng din tích lúa đã chín, tp trung gieo cy đúng thi v.

2. Phát hin và phun tr kp thi các đối tượng dch hi khi ti ngưỡng        (chú ý: Sâu đục thân lúa 2 chm, ry nâu, ry lưng trng , c bươu vàng...). C th:

+ Thc hin các bin pháp phòng chng bnh lùn sc đen hi lúa: V sinh đồng rung ngay sau khi gt lúa đông xuân, phun tr ry trên toàn b din tích m mùa trước khi cy 3-4 ngày và lúa gieo thng giai đon 3-4 lá để dit tr trit để môi gii truyn bnh lùn sc đen t v đông xuân sang v mùa.

+ Trin khai các bin pháp dit chut, đặc bit t chc dit chut đợt 1 tp trung, đồng lot ngay sau khi thu hoch lúa đông xuân, làm đất gieo cy lúa mùa bng các thuc hoá hc như: Rak 2%D; Ratkill 2%...

+ Theo dõi và phòng tr sâu đục thân lúa 2 chm trên m và lúa mùa sm; bt và dit c bươu vàng trên lúa ngay sau cy.

3. Các trm BVTV huyn, th xã, thành ph căn c vào thông báo ca Chi cc BVTV và tình hình c th ca huyn mình tham mưu, hướng dn và ch đạo các HTX và bà con nông dân phun tr kp thi hn chế đến mc thp nht thit hi do các đối tượng dch hi gây ra./.

KT. Chi cục trưởng

Phó Chi cục trưởng


Đỗ Thị Thao

 

Thông báo tình hình dịch hại đến ngày 28 tháng 4, dự báo tình hình dịch hại tháng 5 năm 2014

E-mail Print PDF

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết: Trong tháng do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh, có nhiều ngày trời âm u, mưa nhỏ, mưa phùn, ẩm độ cao. Nhiệt độ trung bình: 24,50C, cao: 27-300C, ẩm độ không khí: 90%.

2. Cây trồng:

- Cây lúa: Trà xuân sớm: Trỗ bông - chắc xanh,

- Trà xuân muộn: Đứng cái - ôm đòng

- Cây lạc: Đâm tia - củ non.

- Nhãn, vải: Quả non

- Cây dứa: Phát triển thân lá - Quả

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI ĐẾN NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 2014:

1. Trên cây lúa:

1.1. Bệnh đạo ôn lá: Phát triển và gây hại rộng trên các trà lúa ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, đặc biệt trên diện xanh tốt, giống nhiễm như: Nếp, Q5, BC15, QR1, TBR45, HQ15, TBR 288, Bắc thơm số 7, LT2, DQ12. Khang dân 18... Tỷ lệ bệnh trung bình: 2,7%; nơi cao: 10-30%; cá biệt: 50-100% số lá. Tổng diện tích nhiễm bệnh đạo ôn đến nay là: 11.766,5 ha (cao gấp 26 lần diện tích nhiễm cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013), trong đó diện tích nhiễm nặng là: 941,6 ha; diện tích bị lùn lụi là: 85,1 ha; diện tích đã phòng trừ là: 11.846 ha, trong đó diện tích được phòng trừ 2 lần là: 2.887 ha. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

1.2. Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy lứa 2 đang nở rộ và gây hại trên các trà lúa. Hiện tại trên đồng ruộng mật độ trung bình: 370 con/m2; nơi cao: 1000-3000 con/m2; ổ trên 5000 con/m2. Trứng mật độ trung bình: 700 quả/m2; nơi cao: 2000-4000 quả/m2, cá biệt ổ hàng vạn quả/m2 (Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan...). Tổng diện tích nhiễm rầy lứa 2 trên toàn tỉnh đến nay là: 7.560 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 211 ha và diện tích đã phòng trừ là: 25 ha.

1.3. Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 đang ra rộ, mật độ trung bình: 0,9 con/m2; nơi cao: 3-5 con/m2; cá biệt: trên 10 con/m2. Trứng mật độ trung bình: 30 quả/m2; nơi cao: 50-100 quả/m2; cá biệt hàng trăm (Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh.). Sâu non bắt đầu nở rộ, mật độ sâu trung bình: 14,3 con/m2; nơi cao: 30-60 con/m2; cá biệt hàng trăm con/m2 (Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh...). Diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 trên toàn tỉnh đến nay là: 13.983 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 3.020 ha.

1.4. Bệnh khô vằn: Gây hại rộng trên các trà lúa, đặc biệt trên những ruộng cấy dầy, cạn nước, bón phân không cân đối. Tỷ lệ bệnh trung bình: 3,4 %, nơi cao: 10-20%, cá biệt trên 30% số dảnh C1-3 (Yên Mô, Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Hoa Lư...). Tổng diện tích nhiễm bệnh khô vằn đến nay là: 7.787 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 900 ha diện tích đã phun trừ là: 2.720 ha. Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với cùng kỳ năm 2013.

1.5. Chuột: Gây hại cục bộ trên các trà lúa, đặc biệt trên những ruộng cạn nước, ven làng, ven gò. Tỷ lệ hại nơi cao: 3-5%; cá biệt: 7-10% số dảnh (Văn Phong; Văn Phương, Sơn Hà, Quảng Lạc, Lạc Vân - Nho Quan, Tân Bình - TX Tam Điệp, Yên Từ - Yên Mô; Gia Trung, Gia Tiến, Gia Thắng - Gia Viễn...). Đến nay tổng diện tích nhiễm chuột trên toàn tỉnh là: 119,5 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 7,5 ha. Quy mô, mức độ gây hại thấp hơn cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra bọ xít đen hại cục bộ; sâu đục thân 2 chấm, bệnh lùn sọc đen, bọ xít dài, bệnh đạo ôn cổ bông hại rải rác.

2. Cây trồng khác:

2.1. Cây lạc:

- Sâu cuốn lá: Gây hại cục bộ, mật độ phổ biến: 5,1 con/m2; nơi cao: 10-30 con/m2; cá biệt trên 50 con/m2. Tổng diện tích nhiễm sâu cuốn lá đến nay là: 440 ha (cao gấp 4,4 lần diện tích nhiễm cùng kỳ năm 2013), trong đó diện tích nhiễm nặng là: 12 ha, diện tích đã phòng trừ là: 225 ha. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm trước.

- Bệnh đốm nâu, đen: Hại cục bộ trên các trà lạc, tỷ lệ bệnh trung bình: 3,5%, nơi cao: 15-30%; cá biệt: 40-70% số lá (Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan...). Tổng diện tích nhiễm bệnh đến nay là: 180 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 5 ha, diện tích đã phòng trừ: 5 ha. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra sâu xanh da láng hại rải rác, sâu khoang, chuột hại cục bộ.

3. Cây ăn quả

3.1. Cây nhãn, vải:

- Bọ xít: Bọ xít đang nở rộ và gây hại trên nhãn, vải ở giai đoạn hoa- quả non, hiện tại mật độ trung bình: 1,5 con/cành; nơi cao: 3-5 con/cành, cá biệt trên 10 con/cành. Tổng diện tích nhiễm bọ xít đến nay là: 300 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 150 ha, diện tích đã phòng trừ: 100 ha. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm trước

- Bệnh sương mai: Hại rộng trên lá non, chùm hoa, quả non, tỷ lệ bệnh phổ biến 2,5%; nơi cao: 7-15%; cá biệt: 30-70 số chùm. Tổng diện tích nhiễm: 120 ha, diện tích nhiễm nặng: 25 ha, diện tích đã phòng trừ 100 ha. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

- Bệnh thán thư: Gây hại trên nhãn, vải đang ở giai đoạn quả non - quả bánh tẻ, tỷ lệ bệnh trung bình: 1,5%; nơi cao: 5-10% số quả (thị xã Tam Điệp).

Ngoài ra nhện lông nhung hại cục bộ, sâu đục nụ hoa, bọ cánh cứng hại rải rác.

4. Cây dứa:

+ Bệnh thối nõn: Hại cục bộ, tỷ lệ hại trung bình: 4,5%; nơi cao: 10-15% số cây. Mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

+ Rệp sáp: Hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao: 10-15% số cây (C1)

Ngoài ra bệnh khô cháy bìa lá hại cục bộ.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH DỊCH HẠI THÁNG 5 NĂM 2014:

1. Trên cây lúa:

1.1. Bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục hại tăng trên các trà lúa, đặc biệt trên trà lúa xuân muộn, ruộng đã bị bệnh đạo ôn lá, giống nhiễm, gần nguồn bệnh. Tỷ lệ hại nơi cao: 5-7%; cá biệt trên 15% số bông. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn vụ đông xuân năm 2013.

1.2. Rầy nâu, rầy l­ưng trắng: Rầy cám lứa 2 tiếp tục nở rộ đến 5/5, gây hại rộng trên các trà lúa ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Mật độ rầy phổ biến: 900 con/m2; nơi cao: 2.000-4.000 con/m2; ổ: hàng vạn con/m2 (Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô ...). Nếu không phát hiện và phun trừ kịp thời, rầy sẽ gây cháy ổ trên trà lúa xuân sớm từ sau 5/5 trở đi và gây đỏ lúa trên trà xuân muộn ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của lúa. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng lứa vụ đông xuân năm 2013.

1.3. Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 vãn rộ, sâu non tiếp tục nở rộ đến 8/5 và gây hại rộng trên trà lúa xuân muộn ở giai đoạn đứng cái - làm đòng ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Mật độ sâu phổ biến 45 con/m2, nơi cao: 70-150 con/m2; cá biệt hàng trăm con/m2 (Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô...). Nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời sâu gây hại làm sơ, trắng bộ lá đòng ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cuối vụ. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn cùng lứa vụ đông xuân năm 2013.

1.4. Bệnh khô vằn: Tiếp tục hại tăng trên các trà lúa, đặc biệt trên trà xuân muộn, tỷ lệ bệnh trung bình: 4,5%; nơi cao: 15-30%; cá biệt trên 50% C3-5. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

1.5. Sâu đục thân lúa 2 chấm: Trưởng thành sâu đục thân hai chấm lứa 2 sẽ ra rộ từ trung tuần tháng 5 đến hạ tuần tháng 5, sâu non nở và gây hại cục bộ trên trà lúa xuân muộn trỗ sau 20/5 ở các huyện phía bắc tỉnh như: Nho Quan, thị xã Tam Điệp… và trà lúa trỗ sau 30/5 ở các huyện phía nam tỉnh như: Yên Mô, Yên Khánh. Tỷ lệ bông bạc nơi cao: 3-5%; cá biệt trên 10% số bông (Yên Mô, Hoa Lư, Thị xã Tam Điệp, Gia Viễn...). Quy mô, mức độ gây hại thấp hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra bọ xít dài, nhện gié, bệnh lép đen hạt hại rải rác; bệnh lùn sọc đen, chuột hại cục bộ.

2. Cây lạc:

2.1. Sâu cuốn lá: Sâu non đợt 2 sẽ nở rộ từ 7/5-15/5 gây hại rộng trên các trà lạc. Mật độ sâu trung bình: 7,5 con/m2; nơi cao: 15-30 con/m2, cá biệt trên 50 con/m2 (Nho Quan, Yên Khánh, Yên Mô, TP Ninh Bình). Quy mô, mức độ gây hại cao hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013

2.2. Bệnh đốm lá: Tiếp tục hại tăng, tỷ lệ hại trung bình: 5,0%; nơi cao: 15-30%; cá biệt trên 50% số lá.

Ngoài ra sâu khoang, chuột hại cục bộ.

3. Cây nhãn vải:

- Bọ xít: Tiếp tục gây hại, mật độ trung bình: 1,7 con/cành; nơi cao: 3-7 con/cành, cá biệt trên 10 con/cành.

- Bệnh thán thư: Hại tăng trên nhãn, vải, tỷ lệ bệnh trung bình: 3,0 %; nơi cao 7-15%; cá biệt >30% số quả.

- Bệnh sương mai: Tiếp tục hại tăng trên nhãn, vải, tỷ lệ bệnh phổ biến 3,5%; nơi cao: 7-15%; cá biệt: 30-70 số quả. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra nhện lông nhung hại cục bộ, sâu đục cuống quả hại rải rác.

4. Cây dứa:

- Rệp sáp: Hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao: 15-20% số cây. Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với cùng kỳ năm 2013.

- Bệnh thối nõn: Tiếp tục hại tăng, tỷ lệ hại trung bình: 5,0%; nơi cao: 15-20% số cây.

Ngoài ra bệnh khô cháy bìa lá hại cục bộ.

IV. ĐỀ NGHỊ:

- Đảm bảo đủ nước cho lúa làm đòng, trỗ bông;

- Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, diễn biến cây trồng, diễn biến các đối tượng dịch hại để phòng trừ kịp thời khi tới ngưỡng (chú ý: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn cổ bông, chuột hại, sâu đục thân hai chấm trên cây lúa; bệnh sương mai, bọ xít trên nhãn vải; sâu khoang, sâu cuốn lá trên cây lạc). Cụ thể:

+ Đối với rầy nâu, rầy lưng trắng; sâu cuốn lá nhỏ: Tiếp tục thực hiện theo Thông báo số 07/TB-BVTV ngày 22 tháng 4 năm 2014 về việc phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn cổ bông hại lúa đông xuân năm 2014.

- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thật phòng trừ dịch hại trên các phương tiện thông tin đại chúng đặc biệt là rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn cổ bông...

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và quản lý thuốc BVTV.

- Các trạm BVTV huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào Thông báo của Chi cục và tình hình cụ thể của huyện mình tham mưu, hướng dẫn và chỉ đạo các HTX và bà con nông dân phun trừ kịp thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do các đối tượng dịch hại gây ra./.

Chi cục tưởng Chi cục Bảo vệ thực vật

Vũ Khắc Hiếu

 

 
  • «
  •  Start 
  •  Prev 
  •  1 
  •  2 
  •  Next 
  •  End 
  • »
Page 1 of 2

Danh mục chính

Liên kết web

Liên kết web


Thống kê

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay293
mod_vvisit_counterHôm qua466
mod_vvisit_counterTổng74538

We have: 5 guests, 2 bots online

Thời tiết


NguoiYenThanh.Com
Đang Tải Dữ Liệu

Advertisement

Featured Links:
Joomla!
Joomla! The most popular and widely used Open Source CMS Project in the world.
JoomlaCode
JoomlaCode, development and distribution made easy.
Joomla! Extensions
Joomla! Components, Modules, Plugins and Languages by the bucket load.
Joomla! Shop
For all your Joomla! merchandise.