Home


Thông báo về bệnh đạo ôn hại lúa vụ Đông Xuân năm 2014

E-mail Print PDF

Hiện nay trên đồng ruộng, trà lúa xuân sớm đang ở giai đoạn đẻ nhánh rộ; trà lúa xuân muộn: Hồi xanh - đẻ nhánh. Tuy nhiên qua kết quả điều tra của Chi cục Bảo vệ thực vật cho thấy bệnh đạo ôn lá đã xuất hiện rải rác trên các trà lúa, đặc biệt bệnh gây hại cục bộ ở một số giống nhiễm, diện xanh tốt, bón thừa đạm nh­ư: Nếp, Q5, BC15, QR1... Tỷ lệ bệnh nơi cao: 5-7%; cá biệt: 20-30% C1-5 (HTX Văn Phong - huyện Nho Quan, HTX Vĩnh Yên - huyện Yên Mô, HTX Khánh Tiên - huyện Yên Khánh). Đến nay trên toàn tỉnh tổng diện tích nhiễm bệnh đạo ôn lá là: 9,2 ha, trong đó diện tích nhiễm nặng là: 0,5 ha, diện tích đã phòng trừ là: 2 ha.

Trong thời gian tới, với tình hình thời tiết như hiện nay và nguồn bệnh sẵn có trên đồng ruộng, bệnh đạo ôn lá có khả năng lây lan và gây hại rộng trên các trà lúa, đặc biệt trên trà lúa xuân muộn. Nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời sẽ xuất hiện nhiều ổ lùn lụi, ảnh hư­ởng nghiêm trọng đến năng suất lúa.

Ngoài ra chuột đang tiếp tục gây hại rải rác trên các trà lúa; ốc bươu vàng, rêu nhớt hại cục bộ

Trước tình hình bệnh đạo ôn có khả năng lây lan và gây hại rộng trên các trà lúa, Chi cục Bảo vệ thực vật đề nghị:

1. Đảm bảo đủ nước, bón phân cân đối, đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây khoẻ, tăng khả năng chống chịu các đối tượng dịch hại.

2. Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, diễn biến các đối tượng dịch hại để có biện pháp phun trừ kịp thời khi tới ngưỡng (không phun thuốc tràn lan để bảo vệ thiên địch và bảo vệ môi trường). Cụ thể:

* Đối với chuột hại: Tiếp tục triển khai các biện pháp diệt chuột. Đặc biệt chú trọng biện pháp thủ công như đào bắt, hun khói, đặt các loại bẫy, đây là biện pháp có hiệu quả cao để hạn chế sự gây hại của chuột trên đồng ruộng.

* Đối với ruộng bị bệnh đạo ôn lá:

- Dừng ngay việc bón các loại phân, đặc biệt là phân đạm. Không phun các chất kích thích sinh trưởng, phân bón lá và luôn giữ đủ nước trong ruộng từ: 3-5 cm.

- Tiến hành phun trừ trên những ruộng có tỷ lệ bệnh ³ 3 % số lá bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu như: Katana 20SC, Bump 650WP, Kabim 30WP, Beam 75WP, BeamSuper 75WP, Kachiusa 700 WP, FuJione 40WP...

- Đối với những ruộng bị bệnh nặng phải phun kép 2 lần, lần 2 cách lần 1 từ: 5-7 ngày, trước khi phun thuốc cần loại bỏ các lá bị bệnh nặng tiêu huỷ rồi mới tiến hành phun thuốc (Chú ý: Tranh thủ thời tiết thuận lợi để phòng trừ kịp thời và đảm bảo lượng nước thuốc đã pha từ: 25-30 lít/sào).

Ngoài ra theo dõi và diệt trừ ốc bươu vàng ngay sau khi cấy.

3. Tăng cư­ờng công tác thanh tra quản lý thuốc BVTV.

4. Trạm BVTV căn cứ vào Thông báo của Chi cục và tình hình cụ thể ở địa phương, tham mưu cho UBND các huyện, thị xã, thành phố ra thông báo, chỉ đạo, hướng dẫn các HTX và bà con nông dân các biện pháp kỹ thuật để phòng trừ kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do sâu, bệnh gây ra và báo cáo kịp thời về Chi cục BVTV./.

CHI CỤC TRƯỞNG

đã ký

VŨ KHẮC HIẾU

 

Dự kiến tình hình phát sinh và gây hại của một số đối tượng dịch hại chính trên các cây trồng vụ Đông Xuân năm 2014

E-mail Print PDF

DỰ KIẾN

TÌNH HÌNH PHÁT SINH VÀ GÂY HẠI CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DỊCH HẠI CHÍNH TRÊN CÁC CÂY TRỒNG VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2014

I. NHỮNG CƠ SỞ, CĂN CỨ:

- Căn cứ vào tình hình thời tiết từ đầu vụ đông xuân năm 2014 đến nay và nhận định xu thế thời tiết của Trung tâm khí tượng thuỷ văn vụ đông xuân năm 2014. Nền nhiệt độ trung bình vụ xấp xỉ hoặc cao hơn TBNN. Tổng lượng mưa xấp xỉ hoặc cao hơn TBNN, trong đó mưa nhỏ, mưa phùn tập trung chủ yếu vào tháng 2 và tháng 3.

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất vụ đông xuân năm 2013-2014 của Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình: Trà xuân sớm chiếm: 7,0% diện tích gieo cấy, tương đương so với vụ đông xuân năm 2013; trà xuân muộn chiếm: 93,0% diện tích gieo cấy. Các giống cấy trong vụ chủ yếu là: Nhị ưu 838, Thục hưng 6, Khang dân 18, LT2, Bắc thơm số 7, TBR45, QR1, DQ11... là những giống có tiềm năng, năng suất; chất l­ượng cao nhưng đều nhiễm các đối t­ượng sâu bệnh như­: Bệnh đạo ôn, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh lùn sọc đen...

- Căn cứ vào diễn biến tình hình dịch hại hiện tại cũng nh­ư quy luật phát sinh, phát triển của chúng trong những năm gần đây. Chi cục bảo vệ thực vật dự kiến tình hình phát sinh và gây hại của một số đối t­ượng dịch hại chủ yếu trong vụ đông xuân năm 2014, cụ thể nh­ư sau:

II. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH DỊCH HẠI VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2014:

1. Trên lúa:

1.1. Bệnh đạo ôn:

- Trên lá: Bệnh phát sinh từ giai đoạn lúa đẻ nhánh rộ đến ôm đòng. Cao điểm gây hại của bệnh từ thượng tuần tháng 4 đến hạ tuần tháng 4. Bệnh hại nặng trên những ruộng xanh tốt, bón thừa đạm, giống nhiễm như: QR1, Nếp, Q5, Tạp giao, Bắc thơm số 7, LT2... Tỷ lệ bệnh trung bình: 0,5%; nơi cao: 3-7%; cá biệt: 30-50%, nếu không phát hiện và phun trừ kịp thời sẽ có ổ bị lùn lụi. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

- Trên cổ bông: Bệnh gây hại cục bộ trên các trà lúa, tập trung chủ yếu trên tà xuân muộn, cao điểm gây hại của bệnh từ trung tuần tháng 5 đến cuối tháng 5. Đặc biệt bệnh hại nặng trên những diện tích nhiễm đạo ôn lá, giống nhiễm, gần nguồn bệnh, diện xanh tốt. Tỷ lệ hại nơi cao: 7-15%; cá biệt trên 20% số bông (Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan...). Quy mô, mức độ gây hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

1.2. Sâu cuốn lá nhỏ:

- Bướm lứa 1: Ra rộ từ trung tuần tháng 3 đến hạ tuần tháng 3, sâu non nở rộ từ trung tuần tháng 3 đến thượng tuần tháng 4, gây hại rải rác trên các trà lúa. Mật độ trung bình: 1,0 con/m2; nơi cao: 3-5 con/m2, mật độ thấp hơn so với vụ đông xuân năm 2013 và đây là lứa tích luỹ ở đầu vụ.

- Bướm lứa 2: Ra rộ từ trung tuần tháng 4 đến hạ tuần tháng 4, sâu non nở rộ từ hạ tuần tháng 4 đến thượng tuần tháng 5 và gây hại rộng trên trà lúa xuân muộn đang ở giai ôm đòng. Mật độ phổ biến: 20 con/m2; nơi cao: 70-150 con/m2; cá biệt trên 200 con/m2 (Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh...) làm sơ, trắng lá nếu không phòng trừ kịp thời. Quy mô, mức độ gây hại thấp hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

- Bướm lứa 3: Ra rộ từ trung tuần tháng 5 đến hạ tuần tháng 5. Sâu non nở và gây hại cục bộ trên trà lúa trỗ sau 20/5. Mật độ trung bình: 8,0 con/m2; nơi cao: 15-30 con/m2; cá biệt: trên 70 con/m2 (Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh, TP Ninh Bình...). Quy mô, mức độ gây hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

1.3. Rầy nâu, rầy lưng trắng:

- Rầy cám lứa 1: Nở rộ từ trung tuần tháng 3 đến hạ tuần tháng 3. Mật độ phổ biến: 30 con/m2, nơi cao: 70-150 con/m2, cá biệt trên 200 con/m2, đây là lứa rầy tích luỹ ở đầu vụ.

- Rầy cám lứa 2: Nở rộ từ trung tuần tháng 4 đến hạ tuần tháng 4, gây hại rộng trên các trà lúa ở giai đoạn ôm đòng, trỗ bông. Mật độ phổ biến: 600 con/m2; nơi cao: 2.000-4.000 con/m2; ổ: 5000 - hàng vạn con/m2 (Yên Mô, Kim Sơn, Yên Khánh, Nho Quan, Hoa Lư...) nếu không phát hiện và phun trừ kịp thời nhiều diện tích bị hại nặng sẽ làm đỏ lúa. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

- Rầy cám lứa 3: Nở rộ trung tuần tháng 5 đến hạ tuần tháng 5 gây hại trên các trà lúa, đặc biệt trên trà lúa xuân muộn đang ở giai đoạn trỗ bông đến chắc xanh. Mật độ trung bình: 150 con/m2; nơi cao: 1.000-3.000 con/m2; ổ trên 5.000 con/m2. Nếu không phòng trừ kịp thời nhiều diện tích bị hại nặng sẽ gây cháy ổ từ hạ tuần tháng 5 trở đi Quy mô, mức độ gây hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

1.4. Sâu đục thân lúa hai chấm:

- Bướm lứa 1: Ra rộ từ trung tuần tháng 3 đến thượng tuần tháng 4, sâu non gây hại rải rác trên các trà lúa, mật độ nơi cao: 0,1-0,2 con/m2 (Nho Quan, Gia Viễn, Thị xã Tam Điệp…). Mật độ sâu thấp hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

- Bướm lứa 2: Ra rộ từ thượng tuần tháng 5 đến hạ tuần tháng 5, sâu non gây hại cục bộ trên trà lúa trỗ sau 10/5 ở các huyện phía bắc tỉnh và trên trà lúa trỗ sau 20/5 ở các huyện phía nam tỉnh. Tỷ lệ hại trung bình: 0,3%; nơi cao: 3-5%, cá biệt trên 15% bông bạc (Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, TX Tam Điệp, Yên Mô...). Quy mô, mức độ gây hại thấp hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

1.5. Bệnh lùn sọc đen: Gây hại cục bộ trên các trà lúa, giống lúa, đặc biệt hại nặng trên các giống nhiễm rầy nặng như: Bắc thơm số 7, LT2, Tạp giao… Cao điểm gây hại từ thượng tuần tháng 4 đến trung tuần tháng 5. Tỷ lệ bệnh nơi cao: 1-3%; cá biệt trên 10% số dảnh (Kim Sơn, TX Tam Điệp, Nho Quan...). Quy mô, mức độ hại tương đương vụ đông xuân năm 2013.

1.6. Bệnh khô vằn:

Hại rộng trên tất cả các trà lúa, giống lúa. Cao điểm gây hại của bệnh từ giai đoạn phân hoá đòng đến trỗ bông, đặc biệt hại nặng trên những ruộng cấy dầy, bón thừa đạm, bón không cân đối, ruộng cạn nước. Tỷ lệ bệnh trung bình: 5%; nơi cao: 10-30%; cá biệt trên 40% số dảnh (Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh, TP Ninh Bình...). Nếu không phun trừ kịp thời sẽ ảnh hưởng đến năng suất lúa. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

1.7. Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn:

Gây hại cục bộ, cao điểm gây hại từ giai đoạn ôm đòng, trỗ bông đến chín sáp. Đặc biệt bệnh hại nặng sau những trận mưa giông, trên những ruộng lúa xanh tốt, bón thừa đạm, bón muộn, giống nhiễm như Tạp giao, LT2, Bắc thơm số 7. Tỷ lệ hại nơi cao: 10-30%; cá biệt trên 40% số lá. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

1.8. Chuột hại:

Hại cục bộ trên các trà lúa từ khi gieo, cấy; đặc biệt hại nặng ở giai đoạn lúa đứng cái đến ôm đòng. Tỷ lệ hại trung bình: 0,5 %; nơi cao: 3-10%; cá biệt trên 30% số dảnh. Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra ốc bươu vàng, rêu nhớt, bệnh nghẹt rễ, bọ xít, nhện gié, bệnh lép đen hạt... hại cục bộ, dòi đục lá hại rải rác.

2. Trên cây trồng khác:

2.1. Trên cây lạc:

- Sâu cuốn lá: Phát sinh và gây hại 2 đợt, đợt 1sâu non nở rộ từ trung tuần tháng 3 đến hạ tuần tháng 3 gây hại cục bộ ở giai đoạn lạc phân cành, ra hoa; đợt 2 sâu non nở rộ từ trung tuần tháng 4 đến hạ tuần tháng 4 gây hại hại rộng ở giai đoạn lạc đâm tia, qủa non. Mật độ phổ biến từ: 4-5 con/m2; nơi cao: 15-20 con/m2 ; cá biệt trên 30 con/m2. Quy mô, mức độ hại tương đương vụ đông xuân năm 2013.

- Sâu khoang: Phát sinh 2 đợt và gây hại cục bộ trên các vùng trồng lạc trong tỉnh. cao điểm gây hại từ hạ tuần tháng 3 đến thượng tuần tháng 5. Mật độ nơi cao: 5-7 con/m2 ; cá biệt ổ: 30-50 con/m2, gây hại nặng làm sơ lá ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất lạc nếu không phát hiện và phun trừ kịp thời. Quy mô, mức độ hại tương đương so với vụ đông xuân năm 2013.

- Bệnh đốm nâu, đen: Hại rộng trên tất cả các giống lạc ở các vùng trồng lạc trong tỉnh. Cao điểm gây hại từ giai đoạn lạc đâm tia đến giai đoạn quả chín. Tỷ lệ bệnh trung bình: 4,0%; nơi cao: 7-15%; cá biệt trên 30% số lá (Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan...). Quy mô, mức độ gây hại tương đương vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra sâu xám, bệnh lở cổ rễ, gỉ sắt hại rải rác, chuột hại cục bộ.

2.2. Trên nhãn, vải:

- Bệnh sương mai: Cao điểm gây hại từ giai đoạn nụ, hoa đến quả non . Tỷ lệ hại trung bình: 1,2%; nơi cao: 3-10% ; cá biệt trên 20% số hoa, quả non. Quy mô, mức độ gây hại tương đương so với vụ đông xuân năm 2013.

- Bọ xít: Nở rộ từ trung tuần tháng 4 đến thượng tuần tháng 5, gây hại chủ yếu trên quả non - quả bánh tẻ. Diện phân bố rộng, mật độ trung bình: 1,5 con/cành; nơi cao: 5 - 7 con/cành, cá biệt: trên 20 con/cành. Quy mô, mức độ gây hại tương đương so với vụ đông xuân năm 2013.

- Sâu đục cuống quả: Hại cục bộ, cao điểm gây hại từ hạ tuần tháng 4 đến trung tuần tháng 5. Tỷ lệ hại phổ biến: 3,5%, nơi cao: 7-15%; cá biệt trên 20% số quả. Quy mô, mức độ gây hại tương đương vụ đông xuân năm 2013

Ngoài ra sâu đục nụ, hoa, bệnh thán thư hại rải rác; nhện lông nhung hại cục bộ.

2.3. Cây dứa:

- Bệnh thối nõn: Hại rộng trên các vùng trồng dứa, đặc biệt bệnh hại nặng trên những diện tích dứa đang ở giai đoạn phát triển thân, lá, địa hình đất thấp, trũng. Cao điểm gây hại từ hạ tuần tháng 3 đến trung tuần tháng 4, tỷ lệ hại trung bình: 2,5%; nơi cao: 5-7%; cá biệt: 10-15% số cây. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

- Rệp sáp: Hại cục bộ, cao điểm gây hại trung tuần tháng 4 đến hạ tuần tháng 5, tỷ lệ hại nơi cao: 10-15%; cá biệt: 20-25% số cây. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra bệnh khô đầu lá hại cục bộ.

III. ĐỀ NGHỊ:

- Điều tiết nước hợp lý, chăm sóc kịp thời, bón phân cân đối, đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây khoẻ nhằm hạn chế các đối tượng dịch hại;

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, diễn biến các đối tượng dịch hại trên các cây trồng, đặc biệt là bệnh đạo ôn; chuột hại, rầy nâu, rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ... để có biện pháp phòng chống kịp thời;

- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền, công tác kiểm tra, thanh tra và quản lý thuốc BVTV./.


 

CHI CỤC TRƯỞNG

đã ký

Vũ Khắc Hiếu


 

 


 

Attachments:
Download this file (Bang phu luc Du kien vu DX 2014 chuan.doc)tải xuống[Bảng phụ lục "Dự báo thời gian phát sinh các đối tượng dịch hại chính vụ Đông Xuân 2014"]79 Kb
Last Updated ( Tuesday, 18 March 2014 10:01 )
 

Thông báo tình hình dịch hại đến ngày 08 tháng 2, Dự báo tình hình dịch hại tháng 2 năm 2014

E-mail Print PDF

THÔNG BÁO

Tình hình dịch hại đến ngày 08 tháng 2

Dự báo tình hình dịch hại tháng 2 năm 2014




I. THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG:

1. Thời tiết: Do ảnh hưởng của không khí lạnh, trời có mưa nhỏ, mưa phùn. Nhiệt độ trung bình: 16,70C; ẩm độ không khí trung bình: 75-80%.

2.Cây trồng:

- Bắp cải: Cuốn - Thu hoạch; - Su hào: Củ trứng - Thu hoạch;

- Dứa: Phát triển thân lá - quả; - Nhãn; vải: Phân hóa nụ, hoa;

- Lúa xuân sớm: Bén rễ, hồi xanh; - Mạ: 3-5 lá;

II. TÌNH HÌNH DỊCH HẠI ĐẾN NGÀY 08 THÁNG 2 NĂM 2014:

1. Trên cây rau (Bắp cải, su hào):

- Bệnh sương mai: Hại cục bộ, tỷ lệ bệnh trung bình: 5,3%; nơi cao: 10-20% (TP Ninh Bình, Yên Khánh, Yên Mô...). Tổng diện tích nhiễm bệnh sương mai trên cây rau là: 40 ha; trong đó diện tích nhiễm nặng là: 8 ha; diện tích đã phòng trừ là: 20 ha. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ năm 2013.

- Sâu xanh bướm trắng: Gây hại rải rác trên các trà rau bắp cải, su hào. Mật độ nơi cao: 3-5 con/m2 T1-3 (TPNB, Yên Khánh, Yên Mô). Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với cùng kỳ năm trước.

Ngoài ra bọ nhảy hại rộng trên các trà rau cải. Sâu tơ, sâu khoang, rệp, bệnh thối nhũn hại cục bộ.

2. Cây trồng khác:

2.1. Cây nhãn, vải:

Nhện lông nhung: Gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao: 3-5 % số lá.

Ngoài ra bọ xít, bệnh sương mai hại rải rác.

2.2. Cây dứa:

- Bệnh thối nõn: Hại cục bộ, tỷ lệ hại trung bình: 3,2%, nơi cao: 5-7%; cá biệt: 10-15% số cây. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ năm trước.

- Rệp sáp: Hại cục bộ, tỷ lệ hại trung bình: 4,8%; nơi cao: 10-20% C1-2 số cây. Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với cùng kỳ năm 2013.

Ngoài ra bệnh khô cháy bìa lá hại cục bộ.

3. Trên mạ, lúa cấy:

3.1. Trên mạ:

Chuột: Hại cục bộ trên diện tích mạ không che phủ nilon, tỷ lệ hại nơi cao: 1-3% số dảnh (Nho Quan, Gia Viễn...). Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân lúa 2 chấm, bọ trĩ hại rải rác.

3.2. Trên lúa:

Chuột: Hại cục bộ trên trà lúa sớm, ruộng cạn nước, ven gò, ven làng, tỷ lệ hại nơi cao: 0,5-1% số dảnh (Nho Quan, Gia Viễn, TX Tam Điệp, Hoa Lư...). Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

Ngoài ra sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng, bọ trĩ hại rải rác. Rêu nhớt, ốc bươu vàng hại cục bộ.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THÁNG 2 NĂM 2014:

1. Trên mạ và lúa cấy:

1.1. Trên mạ:

Chuột: Tiếp tục hại trên các trà mạ, đặc biệt trên những diện tích không che phủ nilon. Tỷ lệ hại nơi cao: 3-5% số dảnh (Nho Quan, Hoa Lư, Yên Mô...). Quy mô, mức độ hại tương đương cùng kỳ năm trước.

Ngoài ra bệnh đạo ôn lá hại cục bộ; sâu đục thân lúa hai chấm, rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ hại rải rác.

1.2. Trên lúa:

- Chuột: Tiếp tục hại tăng trên các trà lúa, đặc biệt trên diện tích lúa gieo sạ, ruộng cạn nước, ven gò, ven làng. Tỷ lệ hại nơi cao: 1-3 %; cá biệt: 5-7% số dảnh (Nho Quan, Gia Viễn, TX Tam Điệp, Hoa Lư...). Quy mô, mức độ hại tương đương cùng kỳ vụ đông xuân năm 2013.

- Rêu nhớt: Gây hại cục bộ trên trà lúa cấy sớm, đặc biệt trên những chân ruộng chua, trũng. Nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời sẽ ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh và sinh trưởng, phát triển của lúa.

- Ốc bươu vàng: Gây hại cục bộ trên các trà lúa ngay sau cấy, mật độ nơi cao: 3-5 con/m2, cá biệt: 10-20 con/m2 (Yên Mô, Nho Quan, TP Ninh Bình, Hoa Lư...).

Ngoài ra rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân lúa hai chấm, bọ trĩ hại rải rác. Bệnh đạo ôn lá hại cục bộ.

2. Trên cây trồng khác:

2.1. Cây lạc:

- Sâu xám: Hại cục bộ. Tỷ lệ hại nơi cao: 1-3 % số cây (Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan, TP Ninh Bình …).

- Bệnh lở cổ rễ: Hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao: 3-5% số cây.

Ngoài ra sâu cuốn lá hại rải rác, sâu khoang hại cục bộ.

2.2. Cây ăn quả (nhãn, vải):

- Bọ xít: Xuất hiện và gây hại trên nhãn, vải đang ở giai đoạn nụ, hoa. Mật độ trung bình: 0,2 con/cành; nơi cao: 1-3 con/cành, mật độ thấp hơn so với cùng kỳ năm trước.

- Nhện lông nhung: Tiếp tục hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến: 3 %; nơi cao: 7-10% số lá.

Ngoài ra bệnh sương mai, bọ cánh cứng hại rải rác.

2.3. Cây dứa:

- Bệnh thối nõn dứa: Hại tăng, đặc biệt trên trà dứa đang ở giai đoạn phát triển thân lá, tỷ lệ hại trung bình: 4,5%; nơi cao: 10-20% số cây. Quy mô, mức độ gây hại cao hơn cùng kỳ năm 2013.

- Rệp sáp: Hại tăng, tỷ lệ hại trung bình: 5,5%; nơi cao: 10-20% số cây.

Ngoài ra bệnh cháy bìa lá hại cục bộ

IV. ĐỀ NGHỊ:

- Khẩn trương làm đất, gieo cấy đảm bảo đúng kỹ thuật; theo dõi sát diễn biến thời tiết, cây trồng để có biện pháp chăm sóc, phòng chống rét kịp thời cho mạ và lúa cấy, lúa gieo sạ.

- Tiếp tục diệt trừ chuột theo Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Ninh Bình; nghiêm cấm việc sử dụng các loại thuốc ngoài danh mục và không rõ nguồn gốc để diệt chuột;

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến các đối tượng dịch hại trên các cây trồng để có biện pháp phòng trừ kịp thời khi tới ngưỡng (Chú ý: Bệnh đạo ôn lá, ốc bươu vàng, rêu nhớt trên cây lúa; sâu xám, bệnh lở cổ rễ trên cây lạc...).

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và quản lý thuốc BVTV./.

KT. CHI CỤC TRƯỞNG

P. CHI CỤC TRƯỞNG

đã ký


Đỗ Thị Thao

 

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH RẦY NÂU, RẦY LƯNG TRẮNG HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2013

E-mail Print PDF

Đến nay trên toàn tỉnh diện tích lúa đã trỗ khoảng 30.000 ha, diện tích lúa còn lại sẽ tiếp tục trỗ đến 15/9. Tuy nhiên hiện nay rầy cám lứa 7 đang nở rộ và gây hại cục bộ trên trà lúa mùa sớm. Mật độ rầy trung bình: 100 con/m2; nơi cao: 300-500 con/m2, ổ vạn con/m2 T1,2-tt. Hiện tại trứng rầy trên đồng ruộng trung bình: 150 quả/m2 và đang tiếp tục tăng trên trà lúa mùa trung, nơi cao: 500 -1000 quả/m2; cá biệt ổ trên 2.000 quả/m2 (Yên Mô, Nho Quan).

Trong thời gian tới rầy cám lứa 7 sẽ tiếp tục nở rộ đến 12/9 gây hại cục bộ trên trà lúa mùa sớm ở giai đoạn chín và trà lúa mùa trung ở giai đoạn trỗ bông đến chắc xanh. Mật độ trung bình: 250 con/m2; nơi cao: 1000-2000 con/m2; ổ vạn con/m2 (Nho Quan, Yên Khánh, Kim Sơn, Hoa Lư...) nếu không phát hiện và phun trừ kịp thời có khả năng gây cháy ổ sau 05/9 trở đi.

Ngoài ra sâu đục thân lúa 2 chấm tiếp tục nở và gây hại trên các trà lúa trỗ sau 05/9; bệnh đạo ôn hại cục bộ trên giống nhiễm như: Nếp, BC 15. Sâu cuốn lá nhỏ lứa 7 hại cục bộ diện hẹp trên trà lúa trỗ sau 15/9 ở huyện Kim Sơn.

Trước tình hình rầy nâu, rầy lưng trắng có khả năng gây hại cục bộ trên các trà lúa. Chi cục Bảo vệ thực vật đề nghị:

Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phân rõ các trà lúa, theo dõi chặt chẽ diễn biến các đối tượng dịch hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời khi tới ngưỡng. Cụ thể:

+ Đối với sâu đục thân lúa hai chấm: Tiếp tục phun trừ trên các trà lúa trỗ sau 05/9 trở đi ở các huyện, thị xã, TP trong tỉnh theo thông báo số 17 ngày 15/8/2013 của Chi cục Bảo vệ thực vật về sâu đục thân lúa hai chấm, rầy nâu, rầy các loại hại lúa vụ mùa năm 2013.

+ Đối với rầy nâu, rầy lưng trắng: Th­­ường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện và phun trừ kịp thời trên những ruộng có mật độ rầy ≥ 2000 con/m2. Bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu nh­­ư: Penalty gol 50EC, Victory 585EC, Bonus gold 40EC, Bassa 40 EC… (Chú ý: Ở giai đoạn này khi sử dụng các loại thuốc trừ rầy trên nhất thiết phải rẽ hàng để phun thuốc tiếp xúc trực tiếp với rầy).

+ Đối với bệnh đạo ôn cổ bông: Phun phòng trên những ruộng đã bị bệnh đạo ôn lá, giống nhiễm như: BC 15, Nếp... Thời gian phun trừ khi lúa thấp tho trỗ từ: 3-5% bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu: Katana 25SC, Kabim 30WP; Fujione 40WP.

Ngoài ra kết hợp phun phòng bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn trên trà lúa mùa trung và mùa muộn;

- Tăng cường công tác thanh tra quản lý thuốc;

- Các trạm BVTV huyện, thị xã , thành phố căn cứ vào thông báo của Chi cục và tình hình cụ thể của huyện mình tham mưu, hướng dẫn và chỉ đạo các HTX và bà con nông dân phun trừ kịp thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do các đối tượng dịch hại gây ra./.

Vũ Khắc Hiếu

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC BVTV

 

Last Updated ( Monday, 20 January 2014 09:58 )
 

Danh mục chính

Liên kết web

Liên kết web


Thống kê

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay39
mod_vvisit_counterHôm qua335
mod_vvisit_counterTổng30683

We have: 2 guests, 1 bots online

Thời tiết


NguoiYenThanh.Com
Đang Tải Dữ Liệu

Advertisement

Featured Links:
Joomla!
Joomla! The most popular and widely used Open Source CMS Project in the world.
JoomlaCode
JoomlaCode, development and distribution made easy.
Joomla! Extensions
Joomla! Components, Modules, Plugins and Languages by the bucket load.
Joomla! Shop
For all your Joomla! merchandise.