MENU
TÌM KIẾM
LIÊN KẾT WEB
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số người truy cập: 1069427
Số người trực tuyến:37
TIN HOẠT ĐỘNG SỞ

I. Thời tiết và khí tượng thủy văn:
1. Thời tiết: Trong tháng nhiều ngày trời nắng. Nhiệt độ trung bình: 22-23oC; ẩm độ không khí trung bình: 80-85%.
2. Dự báo khí tượng thủy văn từ 01/3 đến 10/3/2019:


2.1. Khí tượng:
Ngày 01: Sáng sớm có mưa, mưa rào và rải rác có dông, gió nhẹ
Ngày 02, 03 và 05: Nhiều mây, có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù nhẹ, trưa chiều trời nắng, gió nhẹ.
Ngày 04 và khoảng ngày 06, 07: Mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa, mưa rào, dông rải rác, gió nhẹ. Trong cơn dông đề phòng có gió giật mạnh.
Từ ngày 08-10: Mây thay đổi, có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng, gió nhẹ.


* Trị số dự báo:
- Nhiệt độ: trung bình 23-24 độ C; cao nhất 29-31 độ C; thấp nhất 17-19 độ C
- Tổng lượng mưa: phổ biến từ 7-20mm, với 2-4 ngày mưa.
- Độ ẩm trung bình: 85-90%, thấp nhất 60-65%
- Số giờ nắng: từ 25-50 giờ
- Bốc hơi: từ 10-30mm.


2.2. Thủy văn:
Thủy triều trung bình. Từ ngày 03-05 thủy triều trung bình, những ngày còn lại thủy triều thấp. Đỉnh triều cao nhất 10 ngày tới thấp hơn 8 ngày qua khoảng 0,20 m. Triều cường vào các ngày 03-05; vùng cửa sông nước lớn xuất hiện vào đêm, nước ròng xuất hiện vào chiều. Triều kém vào ngày 10.
Mực nước trên các sông dao động theo thủy triều
Độ mặn cao nhất trên sông Đáy tại Như Tân ở mức 8-10‰, xuất hiện vào các ngày 04-06.


II. Dự báo tình hình dịch  hại tháng 3 năm 2019
1. Trên cây lúa:
1.1. Bệnh đạo ôn lá:
Tiếp tục lây lan và gây hại rộng trên các trà lúa, đặc biệt trên trà lúa xuân muộn, diện xanh tốt, bón thừa đạm, giống nhiễm như: TBR 225, HDT8, Thiên ưu 8, Nếp, Khang dân 18, Bắc thơm số 7, LT2, BC15, Thái Xuyên 111... tỷ lệ bệnh nơi cao: 10-20%; cá biệt trên 50% số lá (Nho Quan, Gia Viễn, Yên Khánh, Yên Mô…). Cao điểm gây hại của bệnh từ trung tuần tháng 3 trở đi; quy mô, mức độ hại cao hơn so với vụ đông xuân 2018.

1.2. Sâu cuốn lá nhỏ: Bướm lứa 1 sẽ ra rộ từ thượng tuần đến trung tuần tháng 3, sâu non sẽ nở rộ từ trung tuần đến hạ tuần tháng 3 gây hại rải rác trên các trà lúa. Mật độ sâu phổ biến: 1-2 con/m2; nơi cao: 5-10 con/m2; cá biệt trên 20 con/m2 (Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô…). Mật độ cao hơn so với cùng lứa vụ đông xuân năm 2018.


1.3. Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 1 sẽ nở rộ từ trung tuần tháng 3 đến hạ tuần tháng 3 và gây hại rải rác trên các trà lúa. Mật độ phổ biến: 20-30 con/m2; nơi cao: 50-100 con/m2 (Nho Quan,Yên Khánh,Yên Mô, Kim Sơn…). Mật độ cao hơn so với cùng lứa vụ đông xuân năm 2018.


1.4. Bệnh khô vằn: Gây hại cục bộ trên các trà lúa, giống lúa, đặc biệt trên những ruộng cấy dầy, bón thừa đạm, bón không cân đối, ruộng cạn nước. Tỷ lệ bệnh nơi cao: 5-7%; cá biệt trên 20% số dảnh (Nho Quan; Gia Viễn; Yên Khánh, Yên Mô...). Quy mô, mức độ gây hại tương đương so với vụ đông xuân năm 2018.


1.5. Chuột: Tiếp tục hại tăng trên các trà lúa, đặc biệt trên các trà lúa đang ở giai đoạn phân hoá đòng, ruộng cạn nước, ven làng, ven gò, ven thổ... Tỷ lệ hại nơi cao: 3-5%, cá biệt trên 10% số dảnh. Quy mô, mức độ hại tương đương so với cùng kỳ vụ đông xuân năm trước.
Ngoài ra: Bệnh đạo ôn cổ bông gây hai cục bộ trên trà lúa trỗ sớm, giống nhiễm; sâu đục thân hai chấm, bệnh lùn sọc đen hại rải rác.


2. Trên cây trồng khác:
2.1. Cây lạc:

- Sâu cuốn lá:  Sâu non đợt 1 sẽ nở rộ từ 5/3- 15/3 gây hại cục bộ trên các trà lạc ở giai đoạn phân cành - ra hoa bói. Mật độ phổ biến: 1-2 con/m2; nơi cao: 5-10 con/m2; cá biệt: 15-20 con/m2 (Yên Mô, Nho Quan, Yên Khánh…). Quy mô, mức độ gây hại cao hơn so cùng kỳ vụ đông xuân năm trước.
- Sâu khoang: Đợt 1 nở rộ từ 10/3 đến 20/3, gây hại cục bộ trên các trà lạc, mật độ nơi cao: 5-10 con/m2; cá biệt ổ trên 30 con/m2 (Yên Mô, Nho Quan, Yên Khánh, TP Ninh Bình...). Quy mô, mức độ gây hại cao hơn cùng kỳ vụ đông xuân năm trước.
Ngoài ra bệnh lở cổ rễ, bọ trĩ, chuột hại cục bộ.


2.2. Cây ăn quả:
2.2.1. Cây nhãn, vải:

- Bọ xít: Sẽ nở rộ từ trung tuần tháng 3 và gây hại  trên cây nhãn, vải đang ở giai đoạn quả non. Mật độ phổ biến: 1-2 con/cành; nơi cao: 3-5 con/cành. Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm trước.
- Bệnh sương mai: Xuất hiện và gây hại cục bộ trên cây nhãn, vải ở giai đoạn nụ, hoa đến quả non. Cao điểm gây hại của bệnh từ trung tuần tháng 3 trở đi, tỷ lệ bệnh phổ biến: 1-2%; nơi cao: 5-7% số chùm hoa. Quy mô, mức độ hại thấp hơn so với cùng kỳ vụ đông xuân năm 2018.
Ngoài ra nhện lông nhung, sâu đục gân lá hại cục bộ.    


2.2.2. Cây dứa:
- Bệnh thối nõn: Tiếp tục hại, tỷ lệ hại nơi cao: 1-3%, cá biệt 5-10% số cây.
- Rệp sáp: Hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao: 5-7% số cây.
Ngoài ra bệnh khô cháy bìa lá hại rải rác.


2.3. Câu rau các loại:
2.3.1. Cây đậu các loại:

- Sâu đục quả: Hại rộng trên các trà đậu đang ở giai đoạn quả non đến thu hoạch, tỷ lệ quả bị hại phổ biến: 2-4%, nơi cao: 7-10%, cá biệt: 15-20% số quả.
- Bệnh Sương mai: Gây hại rải rác trên các trà đậu, tỷ lệ hại nơi cao: 3-7%,       cá biệt: 10-20% số lá.


2.3.2. Cây cà chua, khoai tây:
* Bệnh mốc sương:
Hại cục bộ trên cây cà chua, khoai tây đang ở giai đoạn củ, (quả) bánh tẻ đến thu hoạch. Tỷ lệ hại nơi cao 3-5%; cá biệt: 10-20% số cây (Gia Viễn, Yên Mô, TPNB...). Quy mô, mức độ hại cao hơn so với cùng kỳ vụ Đông năm 2018.
    Ngoài ra, bệnh héo xanh hại cục bộ; nhện, sâu đục quả, bệnh thán thư hại rải rác.


III. Khuyến cáo:
1. Đảm bảo đủ nước, bón phân cân đối, đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây khoẻ, tăng khả năng chống chịu các đối tượng dịch hại. Cụ thể:
    - Đối với trà xuân sớm: Đảm bảo đủ nước, bón thúc hết lượng kali còn lại vào giai đoạn lúa phân hóa đòng, không nên bón đạm.
    - Đối với trà xuân muộn:  Duy trì mực nước từ 3-5cm trên ruộng; bón phân thúc sớm, tập trung, bón cân đối, kết hợp với làm cỏ, tỉa dặm đảm bảo mật độ để tạo điều kiện cho lúa đẻ nhánh thuận lợi đạt số dảnh hữu hiệu cao.
2. Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, diễn biến các đối tượng dịch hại để có biện pháp phun trừ kịp thời khi tới ngưỡng (Chú ý: Bệnh đạo ôn trên cây lúa, sâu khoang, sâu cuốn lá trên cây lạc)./.

 

 

 

Người viết bài



Ngô Thị Mai
 


 CÁC TIN KHÁC
LỊCH LÀM VIỆC - GIẤY MỜI
VĂN BẢN MỚI
VIDEO
THỜI TIẾT NINH BÌNH
Nhiệt độ trung bình: 26°C
Cao nhất: 26°C
Thấp nhất: 23°C
Độ ẩm: 80 %
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH NINH BÌNH
Địa chỉ: Số 2, đường Lê Hồng Phong – Phường Đông Thành – Thành phố Ninh Bình.
Số điện thoại trực: 0229.3871174 - Fax: 0229.3875824.